Thông tư 12/2013/TT-BCA sửa đổi Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định đăng ký xe

BỘ CÔNG AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 12/2013/TT-BCA

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 20 THÔNG TƯ SỐ 36/2010/TT-BCA NGÀY 12/10/2010 QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ XE

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;
Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe như sau:

“3. Giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người

Từ ngày 15/4/2013 đến ngày 31/12/2014, việc giải quyết đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký, chuyển nhượng qua nhiều người thực hiện như sau:

3.1. Hồ sơ đăng ký sang tên xe

3.1.1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

3.1.2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

Hồ sơ sang tên, di chuyển xe (nơi chuyển đi) thực hiện như sau:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe).

Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

- Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

3.2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

3.2.1. Trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng:

+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe.

+ Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

- Đối với trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe:

+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, thu giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; viết giấy hẹn cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

+ Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe.

+ Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

3.2.2. Trường hợp làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác

- Cơ quan đăng ký xe nơi làm thủ tục sang tên, di chuyển xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định, giữ hồ sơ và giải quyết như sau:

+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng thì giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

+ Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển nhượng theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn do lãnh đạo cơ quan đăng ký xe ký, đóng dấu và có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe. Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định.

- Cơ quan đăng ký xe nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

3.3. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

Người đang sử dụng xe kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình; nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế; nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe (trường hợp sang tên, di chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe).

3.4. Trách nhiệm của Công an cấp xã

- Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

- Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2013.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.

Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.

 

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
- Các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;
- Công báo;
- Lưu: VT, C61(C67), V19.

BỘ TRƯỞNG

Đại tướng Trần Đại Quang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Mẫu
BH kèm theo Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 01/3/2013 của Bộ Công an

GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE

A. PHẦN KÊ KHAI, CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE

1- Họ tên người đang sử dụng xe:………………………………………………………………….

2- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

3- Số CMND:………………………………   cấp ngày…… /…….. /…….. tại ………….

4- Có chiếc xe với đặc điểm sau:

Xe:……………………………………………… Biển số: ………………………………..

Nhãn hiệu:…………………………………….. Số loại: …………………………………

Loại xe:………………………………………….Màu sơn:………………………………

Số máy: …………………………………………Số khung:……………………………..

Số chỗ: ngồi: ………….đứng ……. nằm:………….. ; dung tích……………….… cm3

5- Tên người đứng tên trong giấy đăng ký xe: …………………………………………………

6- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

7- Trình bày nguồn gốc xe: (1)  ……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

8- Kèm theo:……………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………

9- Đề nghị cơ quan đăng ký: (2)…………………………………………………………………….

Đăng ký sang tên

Đăng ký sang tên, di chuyển

10- Tôi xin cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục sang tên di chuyển. Nếu có tranh chấp, khiếu kiện tôi sẽ có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Về địa chỉ thường trú của chủ xe)

……ngày….. tháng….. năm …..
NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là cơ quan)

B. PHẦN KIỂM TRA, XÁC MINH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE

BIỂN SỐ CŨ:………………………………………BIỂN SỐ MỚI:………………………

DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN)

Nơi dán bản cà số máy

Nơi dán bản cà số khung

Kết quả kiểm tra, xác minh:…………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………

CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC
(Ký, ghi rõ họ tên)

(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)

(4)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________

(1) Trình bày nguồn gốc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa kế….)

(2) Ở Bộ ghi Cục CSGTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng CSGT….; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện……

(3) Ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở Tỉnh, Tp ghi Đội trưởng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Đội trưởng.

(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở Tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng: ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng CA huyện, quận, thị xã, TP.

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 4.4/5 (7 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +2 (from 6 votes)
Thông tư 12/2013/TT-BCA sửa đổi Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định đăng ký xe, 4.4 out of 5 based on 7 ratings

Dịch vụ tìm kiếm từ Google :

  • thông tư 12/2013
  • thông tư 12 bộ công an
  • thong tu 12/2013/bca
  • thông tư 12/2013/tt-bca sửa đổi bổ sung khoản 3 điều 20 thông tư 36/2010/tt-bca
  • thông tư 12/2013 bộ công an
  • tt12/2013 bo cong an
  • thong tu 12 2013
  • thông tư 12/2013 bca
  • thong tu 12 ve dang ky xe
  • thong tu 12/2013 bo cpng am
  • thông tư số 12/2013/tt-bca
  • tt12/2013-bca
  • mau BH Kem theo thong tu so 12/2013/tt-bca
  • thong tu 12 dang ky xe
  • thong tu 12/2013-bca
  • hông tư 12/2013/TT-BCA
  • tt12-2013
  • thong tu 12 sua doi t t 36
  • Thong Tu 12 thay Thong Tu 36
  • THONG TU 12//2013
Pin It

9 thoughts on “Thông tư 12/2013/TT-BCA sửa đổi Thông tư 36/2010/TT-BCA quy định đăng ký xe

  1. nguyễn thị thu xuân 14/03/2013 at 18:24 - Reply

    cho em hỏi, còn về chứng từ nộp lệ phí trước bạ lấy ở đâu ra.

    VA:F [1.9.22_1171]
    Rating: 5.0/5 (2 votes cast)
    VA:F [1.9.22_1171]
    Rating: +2 (from 2 votes)
    • Chào Bạn Nguyễn Thị Thu Xuân,
      Đối với Chứng từ lệ phí trước bạ, Bạn đến chi cục thuế: Vào cửa 1 lấy tờ khai (2 bản), ghi theo đúng hướng dẫn Cơ quan thuế treo ngay ở Bảng hướng dẫn. Khi điền xong, bạn đưa lại vào cửa 1 rồi chờ cán bộ thuế điền mức thuế với viết hóa đơn thu thuế cho mình. Khi họ trả hóa đơn thì bạn sang kho bạc nộp. Khi có dấu kho bạc, bác mang biên lai lại chỗ thuế để lấy lại giấy tờ gồm: tờ khai nộp thuế, Biên lai/ hóa đơn thu thuế trước bạ.
      Như vậy, bạn đã có chứng từ trước bạ hợp lệ để hoàn thiện hồ sơ đăng ký xe.
      Lưu ý là nộp thuế thì ai nộp cũng được, còn đăng ký xe thì phải có mặt chủ xe!
      Ở bước này cần lưu ý khi điền số máy số khung vào tờ khai thuế. Rồi khi nhận biên lai thuế phải xem các bác ấy ghi có đúng tên, địa chỉ, số khung, số máy của mình không.

      VA:F [1.9.22_1171]
      Rating: 5.0/5 (1 vote cast)
      VA:F [1.9.22_1171]
      Rating: +1 (from 1 vote)
  2. Bùi Đình Cấp 15/03/2013 at 13:55 - Reply

    khi mình mua xe cũ, thì có phải nộp phí trước bạ. nếu phải nộp thì là bao nhiêu. liệu có lớn hơn hoặc bằng giá trị xe mình mua không.

    VA:F [1.9.22_1171]
    Rating: 5.0/5 (2 votes cast)
    VA:F [1.9.22_1171]
    Rating: +2 (from 2 votes)
    • CoeusLaw Việt Nam 15/03/2013 at 14:11 - Reply Author

      Chào bạn, Bùi Đình Cấp
      Trong trường hợp trên, xin chia sẻ với bạn về thủ tục như sau:

      Th1 : Chủ xe ở TP. Hà Nội và bạn cũng ở Hà Nội thì thủ tục cần:

      - Giấy khai đăng ký xe theo mẫu
      - Giấy đăng ký xe (Cà vẹt)
      - Hợp đồng mua bán xe
      - Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
      - Giấy CMND

      Th2 : Chủ xe ở TP. Hà Nội và bạn ở Khu vực 2 NT (Tỉnh khác) thì thủ tục cần:

      - 02 giấy khai sang tên
      - Giấy đăng ký xe
      - Hợp đồng mua bán xe
      - Biên lai hoặc chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
      - Giấy CMND

      Về lệ phí trước bạ khi sang tên, bạn tham khảo Khoản 4 điều 6 Số:124/2011/TT-BTC

      . Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

      a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%;

      b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

      Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

      Trân trọng!

      VN:F [1.9.22_1171]
      Rating: 5.0/5 (1 vote cast)
      VN:F [1.9.22_1171]
      Rating: +1 (from 1 vote)
  3. Cho mình hỏi : Mình mua xe lại của một người ở TP HCM chỉ có : giấy viết tay + cà vẹt + xe, nhưng người đó không phải chính chủ, người trong cà vẹt ở Hà Nội, mình lại hộ khẩu daklak nhưng sống ở TP HCM, giờ muốn sang tên thì cần những bước gì và thủ tục thế nào ?
    Mong được tư vấn giùm.
    Trân trọng cảm ơn !

    VA:F [1.9.22_1171]
    Rating: 5.0/5 (1 vote cast)
    VA:F [1.9.22_1171]
    Rating: +1 (from 1 vote)
    • CoeusLaw Việt Nam 15/03/2013 at 21:17 - Reply Author

      Chào bạn, Trần Văn Dũng.
      Với trường hợp như bạn thì hướng xử lý như sau. Bạn ra cơ quan CA đăng ký xe máy. Xin 1 tờ giấy xin đăng ký xe ( sang tên xe).
      Ở trong tờ giấy đó có 1 mục là: xe không rõ chủ ( hay đại loại có 1 mục như thế này ) . Và ghi rõ các thủ tục, cũng như cấp đủ các giấy tờ cần thiết như yêu cầu của cơ quan CA.
      Sau đó, xe bạn vẫn chưa được cấp đăng ký xe chỉnh chủ. Cơ quan công an sẽ đăng công báo chủ x trong vòng 1 tháng, nếu không có ai kiện cáo hoặc khiếu nại, bạn sẽ được cấp đăng ký xe chính chủ.
      Chúc bạn đăng ký thành công xe chính chủ.

      VN:F [1.9.22_1171]
      Rating: 5.0/5 (2 votes cast)
      VN:F [1.9.22_1171]
      Rating: +3 (from 3 votes)
    • CoeusLaw Việt Nam 15/03/2013 at 21:20 - Reply Author

      Bạn có thể đọc kỹ hơn về hồ sơ và thủ tục ở các mục 3.1.23.2.2

      VN:F [1.9.22_1171]
      Rating: 5.0/5 (2 votes cast)
      VN:F [1.9.22_1171]
      Rating: +2 (from 2 votes)
  4. Nguyễn Thanh Hà 16/03/2013 at 00:52 - Reply

    E đọc mà chưa được hiểu rõ lắm ạ.
    Xin được tư vấn
    Tình hình là e đang sở hữu một chiếc xe Dream BKS 29N…. xe đã qua nhiều chủ sở hữu mà cái đăng ký xe của e đã bị mất, người chủ sở hữu gần nhất mới chuyển nhượng lại cho e thì e ko thể tìm được ( 4 5 năm rôi, e ko rõ ng ta ở đâu, hix ) giờ e muốn cấp lại cái đăng ký xe cho đúng chính chủ thì phải làm theo các bước như thế nào ạ ?
    Mong nhận được sự tư vấn của các ac ạ

    VA:F [1.9.22_1171]
    Rating: 5.0/5 (1 vote cast)
    VA:F [1.9.22_1171]
    Rating: +1 (from 1 vote)
    • CoeusLaw Việt Nam 16/03/2013 at 07:51 - Reply Author

      Chào bạn, trường hợp của bạn giống với bạn Trần Văn Dũng nhé.

      Bạn có thể đọc kỹ hơn về hồ sơ và thủ tục ở các mục 3.1.2 và 3.2.2

      Với trường hợp như bạn thì hướng xử lý như sau. Bạn ra cơ quan CA đăng ký xe máy. Xin 1 tờ giấy xin đăng ký xe ( sang tên xe).
      Ở trong tờ giấy đó có 1 mục là: xe không rõ chủ ( hay đại loại có 1 mục như thế này ) . Và ghi rõ các thủ tục, cũng như cấp đủ các giấy tờ cần thiết như yêu cầu của cơ quan CA.
      Sau đó, xe bạn vẫn chưa được cấp đăng ký xe chỉnh chủ. Cơ quan công an sẽ đăng công báo chủ x trong vòng 1 tháng, nếu không có ai kiện cáo hoặc khiếu nại, bạn sẽ được cấp đăng ký xe chính chủ.

      VN:F [1.9.22_1171]
      Rating: 5.0/5 (1 vote cast)
      VN:F [1.9.22_1171]
      Rating: +2 (from 2 votes)

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>