Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là gì ?

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Ngoại trừ Hàng hoá trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:

  • 1- Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam;
  • 2- Hàng chuyển khẩu;
  • 3- Hàng viện trợ nhân đạo.

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

  • 1- Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
  • 2- Giá tính thuế;
  • 3- Thuế suất của mặt hàng.

Cơ sở định giá tính thuế:

  • Đối với hàng xuất khẩu, là giá bán tại cửa khẩu xuất, theo hợp đồng;
  • Đối với hàng nhập khẩu, là giá mua tại cửa khẩu nhập, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng.
  • Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Hội đồng bộ trưởng quy định;
  • Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi:

  • Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định tại Biểu thuế;
  • Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng bộ trưởng quyết định.
  • Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn, nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt hàng. Hội đồng bộ trưởng quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể của từng mặt hàng với từng nước.

Các trường hợp được miễn thuế :

Đặc biệt, để được xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn lại thuế, người xuất khẩu, nhập khẩu cần biết:

  • 1- Hàng viện trợ không hoàn lại;
  • 2- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm;
  • 3- Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định của Hội đồng bộ trưởng;
  • 4- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ do Hội đồng bộ trưởng quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
  • 5- Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

Được xét miễn thuế trong các trường hợp:

  • 1- Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;
  • 2- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu, theo hợp đồng đã ký kết;
  • 3- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong các trường hợp cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • 4- Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại, trong mức quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Được xét giảm thuế trong các trường hợp

Hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát có lý do xác đáng được cơ quan giám định Nhà nước về hàng xuất khẩu, nhập khẩu chứng nhận.

Mức giảm thuế được xét tương ứng với tỷ lệ tổn thất của hàng hoá.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

  • 1- Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu, nhưng được phép tái xuất;
  • 2- Hàng đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu nữa;
  • 3- Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc thực tế nhập khẩu ít hơn;
  • 4- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;
  • 5- Hàng tạm nhập để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất để tái nhập khẩu, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Hãy liên hệ ngay với công ty luật CoeusLaw để được tư vấn miễn phí

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 5.0/5 (5 votes cast)
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: +6 (from 6 votes)
Thuế nhập khẩu, 5.0 out of 5 based on 5 ratings

Dịch vụ tìm kiếm từ Google :

  • thuế xuất nhập khẩu là gì
  • thuế nhập khẩu là gì
  • tái xuất khẩu và chuyển khẩu
  • các mặt hàng không chịu thuế nhập khẩu
  • thuế suất đối với gia công hàng hóa xuất khẩu
  • bieu thue nhap khau hang 2013 doi voi hàng tpcn
  • thuế nhập khẩu thực phẩm chức năng cá nhân
  • thuế suất của bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu
  • thuế suất xuất khẩu mặt hàng giấy
  • thue xuat khau giay tu vietnam di my
  • thuế xuất khẩu là gì
  • thuế nhập khẩu là gì
  • THUẾ SUẤT HANG GIA CÔNG XUẤT KHÂU
  • tiêu chuẩn chất lượng đường xuất khẩu
  • trung thu thue xuat khau nhap khau la gi
  • xuất nhập khẩu mặt hàng giấy
  • thuế nhập khẩu hàng hóa mỹ phẩm
  • thue my pham qua cua khau
  • thue do hop nhap khau
  • bieu thue xuat nhap khau 2013 coeus law
Pin It

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>